UBND huyện Sông Mã ban hành Quyết định về việc ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công (PAPI) huyện Sông Mã giai đoạn 2021-2025

Ngày 29/01/2021, UBND huyện Sông Mã ban hành Quyết định số 316/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công (PAPI) huyện Sông Mã giai đoạn 2021-2025 với những nội dung và giải pháp như sau:

1. Nội dung “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”

1.1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ, công chức và nhân dân hiểu đầy đủ và thực hiện tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, thị trấn. Tuyên truyền, triển khai các hình thức thích hợp (công khai số điện thoại, hộp thư điện tử của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, thường xuyên tổ chức các cuộc gặp, tiếp xúc với nhân dân...), tạo điều kiện cho nhân dân được biết, được bàn, được tham gia thực hiện hoặc kiểm tra, giám sát việc thực hiện, để nhân dân nói lên nguyện vọng, phản ánh kiến nghị, tham gia đóng góp ý kiến vào các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, các cơ chế, chính sách của Trung ương cũng như của địa phương.

1.2. Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy định, văn bản của Đảng và Nhà nước. Xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy chế dân chủ ở cơ sở. Công khai, minh bạch cơ chế, chính sách, hoạt động của UBND huyện, UBND cấp xã đặc biệt là công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện công khai thu, chi ngân sách cấp xã theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007; kiểm soát chặt chẽ và có giải pháp phòng ngừa hành vi tham nhũng, nhất là trong các lĩnh vực như chi tiêu ngân sách, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng, đăng ký kinh doanh…

1.3. Tập trung tổ chức tốt các cuộc tiếp xúc cử tri rộng rãi, dân chủ hơn, tạo cơ hội cho mọi công dân trong khu dân cư tham gia thảo luận, theo dõi, giám sát việc xây dựng mới hoặc tu sửa các công trình công cộng diễn ra ở địa bàn. Thực hiện nghiêm túc việc bầu cử Trưởng bản, tổ dân phố theo định kỳ.

1.4. Các cấp, các ngành tăng cường tuyên truyền, tập huấn, khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến và tham gia góp ý với chính quyền các cấp qua hệ thống thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước.

2. Nội dung “Công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách”

2.1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến triển khai thực hiện Luật Tiếp cận thông tin, Nghị định số 13/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2405/QĐ-UBND ngày 11/10/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin. Thực hiện các Chương trình Đề án tuyên  truyền, PBGDPL; Đề án “Tăng cường Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL”.

2.2. Thực hiện cập nhật kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vào danh sách hộ nghèo, các file dữ liệu và phần mềm quản lý làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo. Kết quả rà soát phải phản ánh đúng thực trạng đời sống của nhân dân, tuyệt đối không bỏ sót hộ nghèo, hộ cận nghèo, không chạy theo thành tích làm sai lệch thực trạng nghèo của huyện.

Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021-2025 giảm bình quân 3%/năm.

2.3. Thực hiện công khai danh sách hộ nghèo tại trụ sở UBND cấp xã, điểm sinh hoạt cộng đồng khu dân cư... đảm bảo quy định về thời gian công khai, nội dung công khai, địa điểm công khai. Công khai kịp thời những thông tin về chính sách xã hội cho người nghèo để nhân dân biết, nhân dân bàn, giám sát thực hiện.

2.4. Thực hiện đúng, đủ quy định về công khai, minh bạch thu chi ngân sách cấp xã. Bảo đảm việc niêm yết công khai danh mục thu, chi cụ thể, chi tiết, hình thức công khai phải phù hợp, thuận tiện để người dân có thể tiếp cận và giám sát.

2.5. Thực hiện đúng quy định về việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của người dân đối với dự thảo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại UBND huyện, UBND xã. Tiếp thu đầy đủ, giải trình, thông tin kịp thời, xem xét điều chỉnh và công khai để người dân được biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại UBND huyện, UBND xã.

2.6. Đối với quy hoạch đất đai và các dự án liên quan đến đất đai trên địa bàn phải công khai các quy hoạch đất đai được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và khung giá đất hiện thời trên Cổng thông tin điện tử của huyện và tại trụ sở UBND cấp xã. Phải công khai và thông báo cụ thể về mục đích sử dụng đất, mức giá đền bù khi thu hồi đất. Công khai kế hoạch đầu tư của các dự án trên địa bàn và kết quả xử lý các vụ việc qua giám sát ở khu dân cư.

2.7. Thường xuyên kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại UBND cấp xã.

3. Nội dung “Trách nhiệm giải trình với người dân”

3.1. Thực hiện hiệu quả Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2018 và Luật Tiếp công dân năm 2013 làm tăng mức độ và hiệu quả tương tác giữa chính quyền địa phương với người dân nhằm đáp ứng yêu cầu; giải quyết khiếu nại, kiến nghị của người dân. Cần chủ động và tích cực hơn trong việc gặp gỡ, tiếp xúc với người dân thông qua các cuộc họp dân thường xuyên hoặc bất thường. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; kịp thời phát hiện các điểm yếu kém trong quản lý để khắc phục và nâng cao trách nhiệm giải trình đối với người dân.

3.2. Thực hiện nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình quy định tại Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng chống tham nhũng. Các cơ quan Nhà nước nâng cao trách nhiệm giải trình thông qua hoạt động chất vấn, trả lời chất vấn của HĐND các cấp; giải trình về phản ánh của cơ quan báo chí, truyền thông, ý kiến của nhân dân thông qua cổng thông tin điện tử của huyện.

3.3. Rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tiếp dân, có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức tiếp dân theo thẩm quyền; thực hiện đầy đủ, đúng hạn đối với các nội dung phải giải trình với người dân theo quy định; củng cố sự tin tưởng, tín nhiệm của người dân.

3.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong việc giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ của cấp chính quyền cơ sở với người dân. Tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, quy định của pháp luật và các quy trình cơ bản cho Ban Thanh tra nhân dân để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

3.5. UBND cấp xã xây dựng và niêm yết lịch tiếp công dân cụ thể theo ngày, giờ, tên, số điện thoại người tiếp công dân; rà soát hệ thống sổ sách ghi chép, sổ theo dõi công tác tiếp công dân đảm bảo đúng mẫu, ghi đủ thông tin; phân loại, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh... đúng nội dung. UBND huyện chủ động trong xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra; các cuộc thanh tra, kiểm tra đều phải có kết luận, thông báo hoặc biên bản...; chỉ đạo kịp thời việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra; tập trung giải quyết có hiệu quả những kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

3.6. Các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã thực hiện tốt việc giải trình với người dân khi người dân yêu cầu. Định kỳ tổ chức đối thoại với người dân; tập trung giải quyết dứt điểm những vướng mắc của nhân dân, không để tồn đọng kéo dài gây bức xúc trong nhân dân.

4. Nội dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”

4.1. Tuyên truyền, phố biến các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản có liên quan về phòng, chống tham nhũng bằng nhiều hình thức để người dân hiểu, giám sát và phản ánh những biểu hiện tham nhũng. Công khai báo cáo kết quả phòng, chống tham nhũng hàng năm của huyện, xã trên các phương tiện thông tin của huyện và hệ thống truyền thanh ở xã, bản, tổ dân phố.

4.2. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 về việc xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc. Tạo điều kiện cho người dân thực hiện việc tố cáo hành vi tham nhũng đúng địa chỉ, có hiệu quả cao; phát huy tinh thần tố giác của cán bộ, nhân dân đối với hành vi tham nhũng. Phát huy vai trò giám sát của HĐND huyện, HĐND cấp xã, các tổ chức đoàn thể, các hội quần chúng, của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chú trọng kiểm tra đột xuất việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức gây nhũng nhiễu, phiền hà người dân.. Công khai các kết luận thanh tra, kiểm tra cũng như việc chấp hành kết luận của thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng đối với hành vi tham nhũng. Tập trung kiểm soát tham nhũng trong khu vực công liên quan nhiều đến đời sống người dân ở cơ sở như: tài chính thôn, xã, các khoản đóng góp của nhân dân; đầu tư xây dựng ở cơ sở; tuyển dụng, sắp xếp đề bạt cán bộ; cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục,...

4.3. Chú trọng đào tạo, bồi dường, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức gắn với việc xây dựng chế độ đãi ngộ. Nâng cao chất lượng thực thi công vụ, phân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ, công chức, công khai các quy trình thực hiện để người dân giám sát, tăng cường kiêm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ, giải quyết công việc của nhân dân.Thúc đẩy thực hành liêm chính trong quan hệ giữa cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp, người dân, thực hiện các biện pháp cải thiện trên thực tế thông qua các chỉ số đo lường chất lượng quản trị địa phương.

4.4. Thay đổi nhận thức của lãnh đạo các cấp trong việc đánh giá, sử dụng cán bộ có năng lực, nghiên cứu điều chỉnh bổ sung chính sách thu hút nhân tài; triển khai thực hiện Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng “vị thân” trong tuyển dụng nhân lực, đề bạt, sử dụng cán bộ vào khu vực công theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

4.5. Thúc đẩy thực hành liêm chính trong quan hệ giữa cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp, người dân, thực hiện các biện pháp cải thiện trên thực tế thông qua các chỉ số đo lường chất lượng quản trị địa phương. Thực hiện nghiêm việc xử lý trách nhiệm người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị do mình phụ trách xảy ra tham nhũng. Có hình thức khen thưởng kịp thời các trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tham ô của cán bộ, công chức dưới quyền, hạn chế thiệt hại do tham nhũng hoặc nhũng nhiễu gây ra tại cơ quan, đơn vị.

4.6. Phát huy vai trò của các cơ quan thông tin đại chúng của huyện (Chương trình phát thanh - truyền hình do Trung tâm Truyền thông – Văn hóa sản xuất, thông tin điện tử của huyện) trong việc phát hiện, đưa tin, phản ánh các vụ việc có biểu hiện vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, để cơ quan có thẩm quyền kịp thời vào cuộc xác minh, xử lý.Thiết lập đường dây nóng của từng ngành nhằm tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị về tiêu cực trong hoạt động quản lý Nhà nước.

4.7. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã; thủ tục, quy trình, thời gian giải quyết, lệ phí, các biểu mẫu,... theo quy định, phải được niêm yết công khai và hướng dẫn người dân kê khai thực hiện đúng quy định.

5. Nội dung “Cải cách thủ tục hành chính”

5.1. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tập trung đổi mới và giám sát bộ phận cung ứng dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, hộ gia đình và tổ chức, doanh nghiệp.

5.2. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC). Thường xuyên thực hiện công tác rà soát, cập nhật, công khai các TTHC, kiến nghị cắt giảm các TTHC rườm rà, không cần thiết. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ, rút ngắn thời gian và giảm chi phí nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân. Thực hiện tốt Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày 07/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng tại địa bàn huyện đưa ra tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC UBND huyện, UBND xã. Thực hiện nghiêm việc công khai, minh bạch các TTHC và cập nhật kịp thời; niêm yết, công khai TTHC trên Cổng thông tin điện tử UBND huyện; Trang thông tin điện tử UBND xã và tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC.

5.3. Xử lý nghiêm mọi hành vi môi giới tư vấn trái quy định của pháp luật; chậm trễ, thiếu minh bạch, thiếu trách nhiệm, gây khó khăn, tiêu cực, nhũng nhiễu khiến doanh nghiệp phải đi lại nhiều lần để hoàn thiện TTHC hoặc doanh nghiệp phải tiếp cận thêm với các sở, ngành tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện, xã. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện TTHC. Đảm bảo cung cấp các dịch vụ hỗ trợ công dân như photo, in ấn, khắc dấu, gửi hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC qua đường bưu điện.

5.4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC cho người dân và tổ chức; tăng số lượng, chất lượng các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, mức độ 4 để tạo điều kiện tốt nhất cho tổ chức và công dân trong việc giải quyết TTHC.Lấy hiệu quả phục vụ, sự hài lòng của nhân dân, doanh nghiệp làm thước đo; tạo môi trường thuận lợi thực sự để đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Chú trọng đào tạo kỹ năng mềm cho cán bộ, công chức “một cửa” cấp xã trong đó có kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho cán bộ, công chức; đảm bảo việc giải quyết TTHC theo quan điểm “thân thiện, lắng nghe, thấu cảm, tận tâm và chuyên nghiệp”; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, thái độ văn minh, lịch sự gắn với tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Các cơ quan, đơn vị, UBND các xã lựa chọn cán bộ, công chức, viên chức có năng lực và phẩm chất tốt, được đào tạo kỹ năng trong tiếp nhận và giải quyết hồ sơ; thay thế cán bộ, công chức, viên chức có ý kiến phản ánh phục vụ chưa tốt, nhũng nhiễu; điều chỉnh phân công lãnh đạo các cơ quan, đơn vị phụ trách lĩnh vực giải quyết TTHC theo hướng chuyên môn sâu, giải quyết cụ thể, xử lý cơ bản các vướng mắc tồn đọng.

5.5. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các kết quả đánh giá của người dân, doanh nghiệp, tổ chức về mức độ hài lòng đối với dịch vụ công. Tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp được tham gia góp ý, giám sát quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, nhất là trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công, hỗ trợ doanh nghiệp, ... hình thành cơ chế liên thông và hỗ trợ giải quyết các TTHC phức tạp; cơ chế liên thông dọc ở cấp huyện với cấp tỉnh; hỗ trợ cơ chế “một cửa” ở cấp xã. Trong trường hợp cơ quan trả kết quả chậm hoặc cán bộ hướng dẫn không chu đáo dẫn tới doanh nghiệp phải mất thêm thời gian hoàn chỉnh hồ sơ hoặc đi lại mà lỗi thuộc về cơ quan nhà nước, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải có thư xin lỗi tới người dân và doanh nghiệp.

6. Nội dung “Cung ứng dịch vụ công”

6.1. Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp dịch vụ y tế công lập

- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế dự phòng; chú trng phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu tại Bệnh viên Đa khoa huyện; ưu tiên nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ y tế tại Trung tâm y tế huyện; Trạm y tế các xã.

- Duy trì thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động trạm y tế xã, từng bước kết nối liên thông các phần mềm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác dữ liệu y tế. Triển khai hiệu quả công tác quản lý, điều trị bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế và quản lý sức khỏe người dân trên phần mềm hồ sơ sức khỏe điện tử.

- Bệnh viên Đa khoa huyện phối hợp với Bảo hiểm xã hội huyện trong việc giải quyết thủ tục và đảm bảo quyền lợi của người dân trong công tác khám chữa bệnh. Bảo hiểm xã hội huyện chủ động phối hợp với các cơ quan, các đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế trên diện rộng; ban hành các văn bản hướng dẫn liên ngành, quy chế phối hợp,... tiếp tục mở rộng và phát triển đối tượng, nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Phấn đấy tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đến năm 2025 đạt 96,3%.

- Văn phòng HĐND và UBND huyện phối hợp với các cơ sở Y tế trên địa bàn huyện tiếp tục thực hiện việc điều tra, đánh giá, mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ y tế công trên địa bàn huyện.

6.2. Cải thiện chất lượng giáo dục, nhất là giáo dục tiểu học công lập

- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trường lớp học, trang thiết bị dạy học theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa, tiên tiến và từng bước hiện đại. Ban hành các quy định, hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc thu, quản lý và sử dụng các khoản thu ngoài ngân sách trong nhà trường.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên đạt chuẩn về chuyên môn đảm bảo cho dạy và học ở các cấp, đặc biệt là tiểu học. Thực hiện luân chuyển giáo viên giảng dạy ở các trường theo quy định.

- Tuyên truyền về cải cách giáo dục, đổi mới chương trình, thi cử, nâng cao chất lượng giáo dục để người dân hiểu rõ, đồng thuận và giám sát việc thực hiện; tổ chức khảo sát đo lường sự hài lòng của phụ huynh học sinh và người dân đối với chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học. Phấn đấu tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025 đạt đạt tốp cao của tỉnh.

6.3. Tiếp tục cải thiện cơ sở hạ tầng căn bản

- Thực hiện tốt dịch vụ cung cấp nước sạch nông thôn; đảm bảo chất lượng các công trình cấp nước sạch cho Nhân dân. Rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình cấp nước và đảm bảo chất lượng nước sạch nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Đảm bảo công tác quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện duy trì vệ sinh môi trường và quản lý vận hành các khu xử lý chất thải. Đẩy nhanh thủ tục đầu tư các dự án cải tạo môi trường. Tăng cường tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường, đảm bảo tỷ lệ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt đô thị, nông thôn trong ngày. Đến năm 2025, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt 52%; tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 100%.

- Nâng cao chất lượng và cải thiện chỉ số tiếp cận điện năng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện các giải pháp và tiến trình trong các quy hoạch điện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phấn đấu tỷ lệ hộ gia đình được dùng điện sinh hoạt an toàn đến năm 2025 đạt 100%.

- Đẩy mạnh thực hiện các mục tiêu của chương trình nông thôn mới, nâng cao chất lượng các dịch vụ công ở các xã; tích cực hoàn thành mục tiêu về hạ tầng nông thôn như: giáo dục, y tế, nước sạch, đường giao thông nông thôn; phấn đấu đến hết năm 2025, duy trì và xây dựng 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

6.4. Giữ vững an ninh, trật tự trên địa bàn khu dân cư

- Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy; không để xảy ra các hoạt động theo kiểu xã hội đen và các loại tội phạm mới, giảm tội phạm do nguyên nhân xã hội. Đến năm 2025, 98% cơ quan, doanh nghiệp, trường học; 80% bản, tổ dân phố, xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thực hiện các chương trình phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh.

7. Nội dung “Quản trị môi trường”

7.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho người dân; tuyên truyền về thực trạng, nguy cơ, tác động từ ô nhiễm môi trường tới cuộc sống con người (nhất là nguồn nước và không khí); trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường, việc phân loại chất thải...

7.2. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện của tỉnh, tập trung bố trí nguồn vốn cho việc đầu tư các công trình xử lý môi trường khu vực công ích, giải quyết các vấn đề môi trường tồn đọng.

7.3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích cá nhân, tổ chức, các thành phần kinh tế tham gia các dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

7.4. Đầu tư các công trình xử lý môi trường, ưu tiên sử dụng các công nghệ thân thiện với môi trường, không thu hút các dự án đầu tư có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các công nghệ mới, hiện đại để xử lý các loại chất thải phát sinh đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

7.5. Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn ở nông thôn được thu gom đạt 70%; không có cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

8. Nội dung “Quản trị điện tử”

8.1. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến đến người dân biết và sử dụng cổng thông tin điện tử của huyện trong việc khai thác tìm hiểu những chính sách, pháp luật của huyện đối với quyền lợi, nghĩa vụ của người dân và các dịch vụ công trực tuyền nhiều hơn.

8.2. Cổng thông tin điện tử của huyện, cổng dịch vụ công trực tuyến cung cấp đầy đủ thông tin và các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi dựa trên nhiều phương tiện khác nhau; đổi mới giao diện theo hướng thân thiện, dễ tiếp cận để tăng tỷ lệ người dân khai thác thông tin hành chính thông qua cổng thông tin điện tử.

8.3. 80% dịch vụ công trực tuyến được cung cấp ở mức độ 4 trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động; nâng cao chất lượng phục vụ, tạo sự thuận tiện trong tiếp cận và sử dụng thông tin của người dân và doanh nghiệp. Tăng cường các hình thức tuyên truyền và hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.

8.4. Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kĩ thuật tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện, xã bao gồm: nâng cấp, bổ sung máy tính, máy in, máy quét và các máy tính chuyên dùng và các thiết bị công nghệ thông tin khác; phấn đấu tỷ lệ người sử dụng internet đến năm 2025 đạt 42% trở lên.

Xem chi tiết văn bản tại đây: 316.signed.pdf

 

Tin tức

     

 

 



Thống kê truy cập
  • Đang online: 11
  • Hôm nay: 301
  • Trong tuần: 3,016
  • Tất cả: 800,694
Đăng nhập