Trang chủ > Các cuộc thi

Quyết định ban hành Quy chế Hội thi Báo cáo viên giỏi năm 2018

( 09-07-2018 05:05:00  )
 

QUY CHẾ

HỘI THI BÁO CÁO VIÊN GIỎI NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Quyết định số02-QĐ/BTC  ngày  09.7. 2018

của Ban Tổ chức Hội thi Báo cáo viên giỏi năm 2018)

-----

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Hội thi Báo cáo viên giỏi năm 2018 được thực hiện theo Kế hoạch số 166-KH/TU ngày 28.6.2018 của Ban Thường vụ huyện ủy.

Điều 2. Thí sinh dự thi phải là: Cấp ủy viên, báo cáo viên cấp huyện và cơ sở.

Điều 3. Trong thời gian tổ chức Hội thi, Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Tổ Thư ký, Thí sinh đều phải đeo phù hiệu Hội thi do Ban Tổ chức quy định.

 

Chương II

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI THÍ SINH DỰ THI

 

Điều 4. Thí sinh dự thi phải thuộc đối tượng tại Điều 2 của Quy chế này.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của thí sinh:

1- Quyền của thí sinh:

- Được thông báo trước về thời gian, địa điểm, hình thức thi.

- Được lựa chọn chuyên đề và tham gia đầy đủ các phần thi theo quy định.

- Được sử dụng phương tiện hỗ trợ để phục vụ bài thi.

- Được khen thưởng, ghi nhận khi đạt thành tích cao trong Hội thi.

2- Nghĩa vụ của thí sinh:

- Đề cao trách nhiệm, chấp hành nghiêm Quy chế Hội thi, các quy định của Hội thi.

- Trong quá trình tổ chức Hội thi, thí sinh phải có mặt đầy đủ, không tự ý bỏ ra ngoài khu vực thi khi chưa được Ban Tổ chức cho phép.

- Không được tự ý bỏ thi hoặc bỏ phần thi (trừ trường hợp bất khả kháng).

- Quy định phát ngôn: Thí sinh không phát ngôn tùy tiện làm ảnh hưởng đến Hội thi.

Điều 6. Trang phục của thí sinh: Đối với nữ mặc áo dài hoặc trang phục truyền thống dân tộc; đối với nam mặc quần âu, áo sơ mi trắng thắt cavat; cài số báo danh do Ban Tổ chức phát.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ BAN TỔ CHỨC, BAN GIÁM KHẢO, TỔ THƯ KÝ

 

Điều 7. Ban Giám khảo có trách nhiệm tổ chức chấm thi; tổng hợp kết quả thi trình Ban Tổ chức Hội thi.

- Các giám khảo chấm thi độc lập trên phiếu theo thang điểm do Ban Tổ chức cung cấp, bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác và chịu trách nhiệm cá nhân về điểm chấm của mình.

- Ban Giám khảo thảo luận để xử lý các vướng mắc liên quan đến chấm thi, điểm thi; nếu không thống nhất, Trưởng Ban Giám khảo kết luận và chịu trách nhiệm về kết luận của mình.

- Trưởng Ban Giám khảo có trách nhiệm nhận xét và báo cáo tổng hợp kết quả Hội thi.

- Điểm của mỗi thí sinh là điểm trung bình cộng của các nội dung thi, của các giám khảo (điểm lẻ đến 0,5).

Điều 8. Trách nhiệm của Tổ Thư ký:

- Tiếp nhận và quản lý bài thi.

- Xây dựng phiếu chấm điểm.

- Tổng hợp kết quả chấm thi của Ban Giám khảo.

- Tổng hợp kết quả thi.

Điều 9. Sau khi tổng hợp kết quả thi, Ban Giám khảo báo cáo với Ban Tổ chức Hội thi để quyết định công nhận báo cáo viên giỏi, báo cáo viên xuất sắc. Quyết định của Trưởng Ban Tổ chức là quyết định cuối cùng.

 

Chương IV

CÁC QUY ĐỊNH NỘI DUNG THI

 

Điều 10. Các thí sinh dự thi phải tập trung tại địa điểm thi trước 15 phút để chuẩn bị. Dự thi đảm bảo quy định của Ban Tổ chức Hội thi. Nếu quá 5 phút sau khi người dẫn chương trình mời thí sinh dự thi mà thí sinh không có mặt sẽ bị loại khỏi danh sách thi.

Điều 11. Nội dung thi

Thí sinh được quyền chọn một trong những nội dung sau để dự thi:

(1)- Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII "Về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ".

(2)- Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII "Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa".

(3)- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII "Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”.

(4)- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Hội nghị lần thử bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII "Về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ".

Điều 12. Các phần thi

1- Thi soạn Đề cương tuyên truyền miệng:

Thí sinh dự thi phải chuẩn bị Đề cương tuyên truyền miệng, tự chọn 01 trong 04 nội dung được quy định tại Điều 12 của Quy chế này.

Đề cương tuyên truyền miệng được đánh máy trên một mặt giấy khổ A4, cỡ chữ 14, phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode/Time New Roman, dung lượng từ 15- 20trang, đóng thành quyển, có bìa. Bìa Đề cương cần ghi rõ: Họ tên thí sinh; chức vụ, đơn vị công tác; tên chuyên đề.

Trang cuối Đề cương dự thi phải có chữ ký của thí sinh dự thi.

2- Thi thuyết trình:

Trên cơ sở Đề cương tuyên truyền miệng đã biên soạn, thí sinh biên soạn nội dung phần thi thuyết trình. Phần thi thuyết trình phải đạt được các yêu cầu: có mở đầu, nội dung chính và kết luận.

Thời gian thuyết trình từ 25 - 30 phút. Thí sinh thuyết trình quá từ 1- 3 phút trừ 1 điểm, quá 4 phút trừ 2 điểm, quá 5 phút trừ 3 điểm, quá từ 5 phút trở lên không tính điểm.

Khuyến khích thí sinh trong quá trình thuyết trình thoát ly đề cương và vận dụng được các kỹ năng tuyên truyền miệng.

Khuyến khích thí sinh sử dụng phương pháp trình chiếu và các phương tiện hỗ trợ khi thuyết trình. Thí sinh dự thi khi sử dụng phương pháp trình chiếu và các phương tiện công nghệ thông tin khác có thể tự chuẩn bị hoặc nhờ người khác chuẩn bị máy móc nhưng khi thuyết trình phải tự thao tác.

3- Thi trả lời câu hỏi của Ban Giám khảo:

Ban Giám khảo sẽ trực tiếp phát vấn các vấn đề liên quan đến nội dung dự thi của thí sinh (thí sinh sẽ bốc thăm giám khảo đặt câu hỏi đối với mình).

Mỗi thí sinh sẽ trả lời 1 câu hỏi của Ban Giám khảo. Thí sinh có thời gian  2phút để chuẩn bị trước khi trả lời.

Thí sinh trả lời câu hỏi của Ban Giám khảo không quá 5 phút. Thí sinh trả lời câu hỏi quá 2 phút trừ 1 điểm, quá 3 phút trừ 2 điểm, quá 4 phút trừ 3 điểm, quá 5 phút trở lên không tính điểm.

Điều 13. Thang điểm

Hội thi áp dụng thang điểm 10 cho tất cả các phần thi (tối đa 10 điểm, điểm lẻ đến 0,1 điểm). Điểm phần thi thuyết trình được được tính hệ số 3; điểm phần thi đề cương tuyên truyền miệng được tính hệ số 2; điểm trả lời câu hỏi của Ban Giám khảo được tính hệ số 1. Kết quả thi của thí sinh là điểm trung bình cộng của các phần thi và các giám khảo.

Trường hợp một nội dung thi, kết quả chấm giữa giám khảo cho điểm cao nhất và giám khảo cho điểm thấp nhất chênh lệnh từ 2 điểm trở lên thì Ban Giám khảo hội ý thống nhất chấm điểm (Trưởng Ban Giám khảo là người quyết định cuối cùng).

Điều 14. Cách cho điểm và tính điểm

1- Cách cho điểm:

a- Điểm Đề cương (Chấm theo thang điểm 10, hệ số 2).

+ Đảm bảo nội dung, kết cấu: 7 điểm

+ Có liên hệ và định hướng tư tưởng: 2 điểm

+ Trình bày đẹp, đúng quy định: 1 điểm

b- Điểm thuyết trình (Chấm theo thang điểm 10, hệ số 3).

+ Bài thuyết trình có bố cục rõ ràng; nội dung đầy đủ; thông tin chính xác, khoa học; trình bày trọng tâm: 7 điểm.

+ Sử dụng công cụ hỗ trợ phù hợp nội dung thuyết trình, chất lượng tốt: 1 điểm.

+ Thuyết trình tự tin, trình bày mạch lạc: 2 điểm.

c- Điểm trả lời câu hỏi của Ban Giám khảo (Chấm theo thang điểm 10, hệ số 1).

+ Đúng, đủ nội dung, mạch lạc, hấp dẫn: 7 điểm.

+ Liên hệ sát thực tiễn: 2 điểm.

+ Đúng thời gian: 1 điểm.

2- Cách tính điểm:

Cộng tổng điểm 3 hình thức thi (đã nhân với hệ số) chia cho 6 (điểm lẻ đến 0,5).

Điều 15. Xếp loại và giải thưởng

1- Xếp loại:

- Loại xuất sắc: Đạt từ 9 điểm đến 10 điểm.

- Loại giỏi: Đạt từ 7,0 điểm đến 8,5 điểm.

2- Giải thưởng:

Ban Tổ chức Hội thi xét và trao Giấy chứng nhận báo cáo viên xuất sắc, tiền thưởng cho 03 thí sinh có điểm cao nhất; trao Giấy chứng nhận báo cáo viên giỏi, tiền thưởng cho các thí sinh còn lại hoàn thành tốt nội dung thi.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 16. Quy chế này được phổ biến tới các thành viên Ban Tổ chức, Ban Giám khảo, Tổ Thư ký, các đơn vị tham gia Hội thi và toàn thể thí sinh tham dự Hội thi.

Điều 17. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi kết thúc Hội thi. Các tập thể và cá nhân liên quan đến Hội thi phải chấp hành và tuân thủ mọi quy định của quy chế này./.